ĐỀ ÁN TUYỂN SINH 2017

Chủ nhật - 19/03/2017 00:42
1. Thông tin chung về trường
1.1. Tên trường, sứ mệnh, địa chỉ trụ sở và địa chỉ trang thông tin điện tử của trường
a) Tên Trường:
+ Tiếng Việt: Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2
+ Tiếng Anh: Hanoi Pedagogical University 2
b) Sứ mệnh: Trường Ðại học Sư phạm Hà Nội 2 là cơ sở đào tạo, bồi dưỡng giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục, cán bộ khoa học trình độ đại học và sau đại học, trung tâm nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ trình độ cao phục vụ sự nghiệp đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và hội nhập quốc tế.
c) Địa chỉ: Số 32, đường Nguyễn Văn Linh, phường Xuân Hoà, thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc.
d) Website: http://www.hpu2.edu.vn

1.2. Quy mô đào tạo                    
Nhóm ngành Quy mô hiện tại
Giáo dục chính quy
Nhóm ngành I - Nghiên cứu sinh: 25
- Cao học: 472
- Đại học: 7.287
Nhóm ngành IV - Nghiên cứu sinh: 18
- Cao học: 80
- Đại học: 47
Nhóm ngành V - Nghiên cứu sinh: 11
- Cao học: 184
- Đại học: 8
Nhóm ngành VII - Cao học: 54
- Đại học: 534
Tổng (ghi rõ cả số NCS, học viên cao học, sinh viên)  Tổng: 8.719, trong đó:
- Nghiên cứu sinh: 54
- Cao học: 790
- Đại học: 7.876
 
1.3. Thông tin về tuyển sinh chính quy năm 2015 và năm 2016
1.3.1. Phương thức tuyển sinh của năm 2015, năm 2016
- Tuyển thẳng
- Ưu tiên xét tuyển
- Xét tuyển thẳng
- Sử dụng kết quả kỳ thi THPT quốc gia
- Xét tuyển dựa vào kết quả học tập ở cấp THPT
- Tổ chức thi môn Năng khiếu xét tuyển vào ngành Giáo dục mầm non, ngành Giáo dục thể chất và công nhận kết quả thi môn Năng khiếu ngành Giáo dục thể chất của các trường khác (có danh sách cụ thể các trường trong đề án tuyển sinh của các năm tuyển sinh tương ứng).
1.3.2. Điểm trúng tuyển của năm 2015, năm 2016 (lấy từ kết quả của Kỳ thi THPT quốc gia)
Nhóm ngành/
Ngành/ tổ hợp xét tuyển
Năm tuyển sinh 2015 Năm tuyển sinh 2016
Chỉ tiêu Số trúng tuyển Điểm trúng tuyển Chỉ tiêu Số trúng tuyển Điểm trúng tuyển
Nhóm ngành I              
- Sư phm Toán hc 52140209 200 202 31,0 150 120 28,0
  Toán, Vật Lý, Hóa học A00 170 191 31,0 85 105 28,0
  Toán, Vật lý, Tiếng Anh A01 10 9 31,0 15 12 28,0
  Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh D01 20 2 31,0 50 3 28,0
- Sư phm Vt lý 52140211 150 142 29,25 100 77 26,0
  Toán, Vật Lý, Hóa học A00 105 104 29,25 55 58 26,0
  Toán, Vật lý, Tiếng Anh A01 8 7 29,25 20 2 26,0
  Ngữ văn, Toán, Vật lí C01 37 31 29,25 25 17 26,0
- Giáo dc Mm non 52140201 250 234 19,0 150 148 17,5
  Ngữ văn, Toán, Năng khiếu M06 220 217 19,0 100 142 17,5
  Toán, Tiếng Anh, NK M10 15 2 19,0 25 3 17,5
  Ngữ văn, Tiếng Anh, NK M11 15 15 19,0 25 3 17,5
- Giáo dc Tiu hc 52140202 250 248 30,25 150 160 27,0
  Toán, Vật Lý, Hóa học A00 140 126 30,25 80 96 27,0
  Toán, Vật lý, Tiếng Anh A01 10 8 30,25 20 24 27,0
  Ngữ văn, Toán, Lịch sử C03 20 1 30,25 30 16 27,0
  Ngữ văn, Toán, Địa lí C04 20 56 30,25      
  Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh D01 60 57 30,25 20 24 27,0
- Giáo dc Công dân 52140204 100 87 21,25 50 27 16,5
  Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí  C00 80 78 21,25 30 27 16,5
  Ngữ văn, Toán, Lịch sử C03 5 0 21,25 10 0 16,5
  Ngữ văn, Toán, Địa lí C04 10 7 21,25      
  Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh D01 5 2 21,25 5 0 16,5
  Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh D14       5 0 16,5
- Sư phm Ng văn 52140217 200 188 31,0 150 138 27,0
  Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí  C00 175 187 31,0 95 136 27,0
  Ngữ văn, Toán, Lịch sử C03 10 1 31,0      
  Ngữ văn, Toán, Địa lí C04 5 0 31,0      
  Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh D01 5 0 31,0 5 0 27,0
  Ngữ văn, Toán, Tiếng Trung D04 5 0 31,0      
  Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh D14       25 2 27,0
  Ngữ văn, Địa lí, Tiếng Anh D15       25 0 27,0
- Sư phm Tin hc 52140210 50 49 27,0 50 12 21,0
  Toán, Vật Lý, Hóa học A00 40 39 27,0 25 8 21,0
  Toán, Vật lý, Tiếng Anh A01       5 0 21,0
  Ngữ văn, Toán, Vật lí C01       15 4 21,0
  Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh D01 10 10 27,0 5 0 21,0
- Sư phm Lch s 52140218 100 90 30,5 50 46 25,0
  Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí  C00 90 90 30,5 35 46 25,0
  Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh D14 5 0 30,5 10 0 25,0
  Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Trung D65 5 0 30,5 5 0 25,0
- Giáo dc Th cht 52140206 30 5 24,0 30 1 21,0
  Toán, Sinh học, Năng khiếu TDTT T00 23 2 24,0 20 0 21,0
  Toán, Ngữ văn, Năng khiếu TDTT T02 7 3 24,0 10 1 21,0
- Giáo dc Quc phòng - An ninh 52140208 70 77 20,25 50 56 19,0
  Toán, Vật Lý, Hóa học A00 10 11 20,25 15 20 19,0
  Toán, Hóa học, Sinh học B00       5 0 19,0
  Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí  C00 55 61 20,25 25 36 19,0
  Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh D01 5 5 20,25 5 0 19,0
- Sư phm Hóa hc 52140212 150 145 30,0 100 35 26,0
  Toán, Vật Lý, Hóa học A00 140 145 30,0 75 35 26,0
  Toán, Hóa học, Tiếng Anh D07 10 0 30,0 25 0 26,0
- Sư phm Tiếng Anh 52140231 100 125 29,0 100 36 25,0
  Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh D01 100 125 29,0 100 36 25,0
- Sư phm Sinh hc 52140213 150 155 26,0 100 33 24,0
  Toán, Hóa học, Sinh học B00 140 154 26,0 75 33 24,0
  Toán, Sinh học, Tiếng Anh D08 10 1 26,0 25 0 24,0
Nhóm ngành II              
Nhóm ngành III              
Nhóm ngành IV              
- Vt lý hc 52440102 50 0 29,25 50 1 28,5
  Toán, Vật Lý, Hóa học A00 30 0 29,5 30 1 28,5
  Toán, Vật lý, Tiếng Anh A01 8 0 29,5 5 0 28,5
  Ngữ văn, Toán, Vật lí C01 12 0 29,5 15 0 28,5
- Hóa hc 52440112 50 0 30,0 50 1 28,0
  Toán, Vật Lý, Hóa học A00 38 0 30,0 35 1 28,0
  Toán, Hóa học, Tiếng Anh D07 12 0 30,0 15 0 28,0
- Sinh hc 52420101 50 0 26,0 50 0 26,0
  Toán, Hóa học, Sinh học B00 38 0 26,0 35 0 26,0
  Toán, Sinh học, Tiếng Anh D08 12 0 26,0 15 0 26,0
Nhóm ngành V              
- Toán hc 52460101 50 0 31,0 50 1 30,0
  Toán, Vật Lý, Hóa học A00 30 0 31,0 30 1 30,0
  Toán, Vật lý, Tiếng Anh A01 8 0 31,0 5 0 30,0
  Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh D01 12 0 31,0 15 0 30,0
- Công ngh thông tin 52480201 50 6 27,0      
  Toán, Vật Lý, Hóa học A00 40 5 27,0      
  Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh D01 10 1 27,0      
Nhóm ngành VI              
Nhóm ngành VII              
- Ngôn ng Trung Quc 52220204 100 118 23,0 100 35 21,0
  Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh D01 90 113 23,0 90 34 21,0
  Ngữ văn, Toán, Tiếng Trung D04 10 5 23,0 10 1 21,0
- Văn hc 52220330 50 50 27,0 50 1 28,5
  Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí  C00 30 39 27,0 25 1 28,5
  Ngữ văn, Toán, Lịch sử C03 2 0 27,0      
  Ngữ văn, Toán, Địa lí C04 8 7 27,0      
  Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh D01 8 4 27,0 5 0 28,5
  Ngữ văn, Toán, Tiếng Trung D04 2 0 27,0      
  Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh D14       10 0 28,5
  Ngữ văn, Địa lí, Tiếng Anh D15       10 0 28,5
- Lch s 52220310 50 0 30,5 50 4 27,0
  Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí  C00 38 0 30,5 30 4 27,0
  Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh D14 6 0 30,5 10 0 27,0
  Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Trung D65 6 0 30,5 10 0 27,0
- Ngôn ng Anh 52220201 50 47 28,0 50 9 25,0
  Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh D01 50 47 28,0 50 9 25,0
- Vit Nam hc. 51220113 50 42 26,25 50 7 26,0
  Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí  C00 30 29 26,25 30 7 26,0
  Ngữ văn, Toán, Lịch sử C03 2 0 26,25      
  Ngữ văn, Toán, Địa lí C04 8 8 26,25      
  Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh D01 8 5 26,25 5 0 26,0
  Ngữ văn, Toán, Tiếng Trung D04 2 0 26,25 15 0 26,0
Tng   2350 2010   1730 948  
2. Các thông tin tuyển sinh năm 2017
2.1. Đối tượng tuyển sinh
Công dân Việt Nam đủ điều kiện tham gia tuyển sinh của thí sinh được quy định tại Quy chế tuyển sinh đại học hệ chính quy; tuyển sinh cao đẳng nhóm ngành đào tạo giáo viên hệ chính quy hiện hành.
Thí sinh là người nước ngoài có nguyện vọng học (áp dụng trong tuyển thẳng).

2.2. Phạm vi tuyển sinh
Tuyển sinh trong cả nước và thí sinh là người nước ngoài.
2.3. Phương thức tuyển sinh
2.3.1. Tuyển thẳng
a) Đối tượng
- Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng lao động trong thời kỳ kháng chiến, Chiến sĩ thi đua toàn quốc đã tốt nghiệp trung học;
- Người đã trúng tuyển vào trường, nhưng ngay năm đó có lệnh điều động đi nghĩa vụ quân sự hoặc đi thanh niên xung phong tập trung nay đã hoàn thành nghĩa vụ, được phục viên, xuất ngũ mà chưa được nhận vào học ở một trường lớp chính quy dài hạn nào, được từ cấp trung đoàn trong quân đội hoặc Tổng đội thanh niên xung phong giới thiệu, nếu có đủ các điều kiện và tiêu chuẩn về sức khoẻ, có đầy đủ các giấy tờ hợp lệ thì được xem xét nhận vào học tại trường trước đây đã trúng tuyển. Nếu việc học tập bị gián đoạn từ 3 năm trở lên và các đối tượng được xét tuyển thẳng có nguyện vọng thì phải tham gia lớp dự bị để ôn tập trước khi vào học chính thức;
- Thí sinh tham dự kỳ thi chọn đội tuyển quốc gia dự thi Olympic quốc tế, trong đội tuyển quốc gia dự Cuộc thi khoa học, kỹ thuật quốc tế đã tốt nghiệp THPT thì được xét tuyển thẳng vào trường theo ngành phù hợp với môn thi hoặc nội dung đề tài dự thi của thí sinh. Thí sinh trong đội tuyển quốc gia dự thi Olympic quốc tế, dự Cuộc thi khoa học, kỹ thuật quốc tế nếu chưa tốt nghiệp THPT sẽ được bảo lưu kết quả đến hết năm tốt nghiệp THPT;
- Thí sinh đã tốt nghiệp THPT là thành viên đội tuyển quốc gia, được Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch xác nhận đã hoàn thành nhiệm vụ tham gia thi đấu trong các giải quốc tế chính thức, bao gồm: Giải vô địch thế giới, Cúp thế giới, Thế vận hội Olympic, Đại hội Thể thao châu Á (ASIAD), Giải vô địch châu Á, Cúp châu Á, Giải vô địch Đông Nam Á, Đại hội Thể thao Đông Nam Á (SEA Games), Cúp Đông Nam Á được xét tuyển thẳng vào ngành Giáo dục thể chất. Những thí sinh đoạt giải các ngành TDTT, năng khiếu nghệ thuật, thời gian được tính để hưởng ưu tiên là không quá 4 năm tính đến ngày dự thi hoặc xét tuyển vào trường.
- Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia; thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong Cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, đã tốt nghiệp THPT được xét tuyển thẳng vào trường theo ngành phù hợp với môn thi hoặc nội dung đề tài dự thi mà thí sinh đã đoạt giải. Thí sinh đoạt giải trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, đoạt giải trong Cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, nếu chưa tốt nghiệp THPT được bảo lưu đến hết năm tốt nghiệp THPT;
- Đối với thí sinh là người khuyết tật đặc biệt nặng có giấy xác nhận khuyết tật của cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định: Hiệu trưởng nhà trường căn cứ vào kết quả học tập THPT của học sinh (học bạ), tình trạng sức khỏe và yêu cầu của ngành đào tạo để xem xét, quyết định cho vào học;
- Đối với thí sinh là người nước ngoài, có nguyện vọng học tại trường: Hiệu trưởng nhà trường căn cứ kết quả học tập THPT của học sinh (bảng điểm), kết quả kiểm tra kiến thức và năng lực tiếng Việt theo quy định của trường để xem xét, quyết định cho vào học;
- Học sinh tốt nghiệp trường THPT chuyên năm 2017 của các tỉnh, thành phố vào các ngành phù hợp với môn học chuyên hoặc môn đoạt giải nếu đáp ứng điều kiện: ba năm học THPT chuyên của tỉnh đạt học sinh giỏi hoặc đoạt giải nhất, nhì, ba trong các kỳ thi học sinh giỏi do cấp tỉnh trở lên tổ chức.
Căn cứ hướng dẫn tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển và xét tuyển thẳng của Bộ Giáo dục và Đào tạo, nhà trường sẽ có văn bản hướng dẫn thí sinh cụ thể, để đăng ký vào các ngành học.
b) Nguyên tắc xét tuyển: Xét tuyển vào ngành đúng trước, sau đó xét tuyển vào ngành gần.

2.3.2. Ưu tiên xét tuyển
Thí sinh không dùng quyền tuyển thẳng được ưu tiên xét tuyển.
- Đối với thí sinh đoạt giải trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, đoạt giải trong Cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia và đã tốt nghiệp trung học, nếu có kết quả thi THPT quốc gia đáp ứng tiêu chí đảm bảo chất lượng đầu vào theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Hiệu trưởng nhà trường xem xét, quyết định cho vào học;
- Thí sinh đoạt huy chương vàng các giải vô địch hạng nhất quốc gia tổ chức một lần trong năm và thí sinh được Uỷ ban TDTT có quyết định công nhận là kiện tướng quốc gia đã tham dự kỳ thi THPT quốc gia, không có môn nào có kết quả từ 1,0 điểm trở xuống, được ưu tiên xét tuyển vào ngành Giáo dục thể chất. Những thí sinh đoạt giải các ngành TDTT, năng khiếu nghệ thuật thời gian được tính để hưởng ưu tiên là không quá 4 năm tính đến ngày dự thi hoặc xét tuyển vào trường.

2.3.3. Xét tuyển thẳng
a) Đối tượng
Thí sinh có hộ khẩu thường trú từ 3 năm trở lên, học 3 năm và tốt nghiệp THPT tại các huyện nghèo (học sinh học phổ thông dân tộc nội trú tính theo hộ khẩu thường trú), tính đến ngày nộp hồ sơ ĐKXT theo quy định tại Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo và Quyết định số 293/QĐ-TTg ngày 05 tháng 02 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho 23 huyện có tỷ lệ hộ nghèo cao được áp dụng cơ chế, chính sách đầu tư cơ sở hạ tầng theo quy định của Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo; thí sinh là người dân tộc rất ít người theo quy định hiện hành của Thủ tướng Chính phủ và thí sinh 20 huyện nghèo biên giới, hải đảo thuộc khu vực Tây Nam Bộ; Những thí sinh này phải học bổ sung kiến thức 1 năm học trước khi vào học chính thức. Chương trình bổ sung kiến thức do Hiệu trưởng nhà trường quy định.
b) Nguyên tắc xét tuyển  
Xét điểm từ cao xuống thấp cho đến hết chỉ tiêu. Trường hợp nhiều thí sinh có cùng mức điểm xét tuyển dẫn đến vượt chỉ tiêu thì nhà trường sẽ xem xét tiêu chí khác để xét tuyển. Chỉ tiêu xét tuyển thẳng không vượt quá 5% tổng chỉ tiêu tuyển sinh của trường năm 2017. Ngành được xét tuyển thẳng theo quyết định của Hội đồng tuyển sinh.
c) Tiêu chí xét tuyển
Điểm trung bình cộng của ba điểm tổng kết 3 năm học cấp THPT.
Sau khi nhập học, những thí sinh xét tuyển thẳng phải học bổ sung kiến thức 1 năm (theo chương trình bổ sung kiến thức do Hiệu trưởng quy định) trước khi vào học chính thức.

2.3.4. Sử dụng kết quả kỳ thi THPT quốc gia
          Thí sinh đăng ký, thực hiện theo hướng dẫn của Trường THPT, Sở Giáo dục và Đào tạo, Bộ Giáo dục và Đào tạo và hướng dẫn trên website của nhà trường.
Thí sinh được sử dụng kết quả kỳ thi THPT quốc gia, sử dụng kết quả miễn thi bài thi Tiếng Anh, Tiếng Trung Quốc theo quy định tại Quy chế thi THPT quốc gia hiện hành để xét tuyển.

2.3.5. Xét tuyển dựa vào kết quả học tập ở cấp THPT
a) Đối tượng
Thí sinh học ở các trường: THPT chuyên cấp Tỉnh/ Thành phố; THPT công lập trên toàn quốc.
b) Tiêu chí xét tuyển
          - Năm 2017: Lấy điểm học tập học kỳ 1, học kỳ 2 năm lớp 12.
          - Năm 2018: Lấy điểm học tập học kỳ 1, học kỳ 2  năm lớp 11, 12.
          - Từ năm 2019: Lấy điểm học tập học kỳ 1, học kỳ 2 năm lớp 10, 11, 12.
Điểm xét tuyển là điểm trung bình cộng của môn theo tổ hợp xét tuyển (tính môn chính nếu có) cộng với điểm ưu tiên đối tượng, khu vực theo Quy chế tuyển sinh hiện hành.
c) Nguyên tắc xét tuyển
 Điểm xét tuyển lấy từ cao xuống đến hết chỉ tiêu của ngành xét tuyển. Điểm xét tuyển lấy đến 2 chữ số thập phân để xét tuyển. Nếu nhiều hồ sơ có điểm xét tuyển bằng nhau thì lấy điểm môn chính hoặc tiêu chí khác làm tiêu chí phụ xét từ cao xuống thấp.
d) Cách tính điểm và điểm ưu tiên xét tuyển năm 2017
- Đối với tổ hợp không có môn chính (nhân hệ số 2)
ĐXT = (ĐTB Môn 1 + ĐTB Môn 2 + ĐTB Môn 3) + ĐƯT (nếu có)
- Đối với tổ hợp có môn chính (nhân hệ số 2)
ĐXT = [ĐTB Môn 1 + ĐTB Môn 2 + (ĐTB Môn chính x 2)] + ĐƯT (nếu có)
ĐTB Môn 1 hoặc Môn 2 hoặc Môn 3 = (điểm HK 1 + điểm HK 2)/2
ĐTB Môn chính = (điểm HK 1 + điểm HK 2)/2
(Trong đó, ĐXT: Điểm xét tuyển; ĐTB: Điểm trung bình; ĐƯT: Điểm ưu tiên; HK: Học kỳ).
Đối với thí sinh đã đáp ứng ngưỡng đảm bảo chất lượng, xét trúng tuyển từ thí sinh có điểm xét tuyển cao nhất trở xuống cho đến hết chỉ tiêu của ngành.

2.3.6. Tổ chức thi môn Năng khiếu xét tuyển vào ngành Giáo dục mầm non, ngành Giáo dục thể chất.
- Môn năng khiếu khối T thi hai nội dung: Bật xa tại chỗ và chạy cự ly 400m.
- Môn năng khiếu khối M thi ba nội dung: Kể chuyện, Đọc diễn cảm, Hát.
- Thời gian cụ thể thi các môn năng khiếu được thông báo trên website nhà trường.

2.3.7. Công nhận kết quả thi môn Năng khiếu ngành Giáo dục thể chất của các trường tổ chức thi năm 2017 để xét tuyển. Cụ thể:
1. Trường ĐHSP Hà Nội
2. Trường ĐHSP TDTT Hà Nội
3. Trường ĐH TDTT Bắc Ninh
4. Trường ĐHSP - ĐH Thái nguyên
5. Trường ĐH Hùng Vương
6. Trường ĐH Tây Bắc
7. Trường ĐH Hồng Đức
8. Trường ĐH Vinh
9. Trường ĐHSP- ĐH Huế
10. Trường ĐH TDTT Đà Nẵng
11. Trường ĐHSP- ĐH Đà Nẵng
12. Trường ĐH Quy Nhơn
13.Trường ĐHSP TP.HCM
14.Trường ĐHSP TDTT TP.HCM
15.Trường ĐH TDTT TP.HCM
16.Trường ĐH Cần Thơ
17.Trường ĐH Đồng Tháp
2.4. Tổ hợp, chỉ tiêu xét tuyển năm 2017 
Ngành học Mã ngành  
 
Mã tổ hợp
Tổ hợp môn thi xét tuyển
(-Kết quả thi THPT quốc gia
- Kết quả học tập cấp THPT)
Chỉ tiêu
dự kiến
đối với  thí sinh sử dụng kết quả thi THPT quốc gia
Chỉ tiêu
dự kiến
đối với  thí sinh sử dụng các phương thức khác
(1) (2) (3) (4) (5) (6)
Các ngành đào tạo đại học sư phạm:          
1 Sư phạm Toán học 52140209 A00 TOÁN, Vật lí, Hóa học 110 30
A01 TOÁN, Vật lí, Tiếng Anh
D01 Ngữ văn, TOÁN, Tiếng Anh
D84* TOÁN, Giáo dục công dân, Tiếng Anh
2 Sư phạm Ngữ văn 52140217 C00 NGỮ VĂN, Lịch sử, Địa lí 110 30
D01 NGỮ VĂN, Toán, Tiếng Anh
C14* NGỮ VĂN, Toán,  Giáo dục công dân
D15* NGỮ VĂN, Địa lí Tiếng Anh
3 Sư phạm Tiếng Anh 52140231 A01 Toán, Vật lí, TIẾNG ANH 70 30
D01 Ngữ văn, Toán, TIẾNG ANH
D11* Ngữ văn, Vật lí, TIẾNG ANH
D12* Ngữ văn, Hóa học, TIẾNG ANH

4
Sư phạm Vật lý 52140211 A00 Toán, VẬT LÍ, Hóa học 70 30
A01 Toán, VẬT LÍ, Tiếng Anh
A04* Toán, VẬT LÍ, Địa lí
C01* Ngữ văn, Toán, VẬT LÍ
5 Sư phạm Hóa học 52140212 A00 Toán, Vật lí, HÓA HỌC 60  20
A06* Toán, HÓA HỌC, Địa lí
B00 Toán, HÓA HỌC, Sinh học
D07* Toán, HÓA HỌC, Tiếng Anh
6 Sư phạm Sinh học 52140213 B00 Toán, Hóa học, SINH HỌC 60 20
B02* Toán, SINH HỌC, Địa lí
B03* Toán, SINH HỌC, Ngữ văn
D08* Toán, SINH HỌC, Tiếng Anh
7 Sư phạm Tin học 52140210 A00 TOÁN, Vật lí, Hóa học 40  20
A01 TOÁN, Vật lí, Tiếng Anh
C01* Ngữ văn, TOÁN, Vật lí
D01 Ngữ văn, TOÁN, Tiếng Anh
8 Sư phạm Lịch sử 52140218 C00 Ngữ văn, LỊCH SỬ, Địa lí 60  20
C03* Ngữ văn, Toán, LỊCH SỬ
C19* Ngữ văn, LỊCH SỬ, Giáo dục công dân
D65* Ngữ văn, LỊCH SỬ, Tiếng Trung
9 Giáo dục Tiểu học 52140202 A01 TOÁN, Vật lí, Tiếng Anh 110  30
A00 TOÁN, Vật lí, Hóa học
C04* NGỮ VĂN, Toán, Địa lí
D01 NGỮ VĂN, Toán, Tiếng Anh
10 Giáo dục Mầm non 52140201 M00 Ngữ văn, Toán, Năng khiếu 110 30
M10* Toán, Tiếng Anh, Năng khiếu
M11* Ngữ văn, Tiếng Anh, Năng khiếu
M13* Toán, Sinh học, Năng khiếu
11 Giáo dục Thể chất 52140206 T00 Toán, Sinh học, NĂNG KHIẾU 10 40
T02 Toán, Ngữ văn, NĂNG KHIẾU
T03* Ngữ văn, Sinh học, NĂNG KHIẾU
T05* Ngữ văn, Giáo dục công dân, NĂNG KHIẾU
12 Giáo dục Công dân 52140204 C00 Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý 50 14
C19* Ngữ văn, Lịch sử, Giáo dục công dân
D01 Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh
D66* Ngữ văn, Giáo dục công dân, Tiếng Anh
13 Giáo dục Quốc phòng - An ninh 52140208 A00 Toán, Vật lý, Hóa học 40 10
B00 Toán, Hóa học, Sinh học
C00 Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý
D01 Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh
Các ngành đào tạo đại học ngoài sư phạm:          
1 Văn học 52220330 C00 NGỮ VĂN, Lịch sử, Địa lí 100 120
D01 NGỮ VĂN, Toán, Tiếng Anh
C14* NGỮ VĂN, Toán,  Giáo dục công dân
D15* NGỮ VĂN, Địa lí Tiếng Anh
2 Việt Nam học 52220113 C00 NGỮ VĂN, Lịch sử, Địa lí 100 120
D01 NGỮ VĂN, Toán, Tiếng Anh
C14* NGỮ VĂN, Toán,  Giáo dục công dân
D15* NGỮ VĂN, Địa lí Tiếng Anh
3 Ngôn ngữ Anh 52220201 A01 Toán, Vật lí, TIẾNG ANH 100  120
D01 Ngữ văn, Toán, TIẾNG ANH
D11* Ngữ văn, Vật lí, TIẾNG ANH
D12* Ngữ văn, Hóa học, TIẾNG ANH
4 Ngôn ngữ Trung Quốc 52220204 A01 Toán, Vật lí, TIẾNG ANH 100 116
D01 Ngữ văn, Toán, TIẾNG ANH
D04 Ngữ văn, Toán, TIẾNG TRUNG
D11* Ngữ văn, Vật lí, TIẾNG ANH
5 Hóa học 52440112 A00 Toán, Vật lí, HÓA HỌC 80 70
A06* Toán, HÓA HỌC, Địa lí
B00 Toán, HÓA HỌC, Sinh học
D07* Toán, HÓA HỌC, Tiếng Anh
6 Công nghệ thông tin 52480201
 
A00 TOÁN, Vật lí, Hóa học 80 70
A01 TOÁN, Vật lí, Tiếng Anh
C01* Ngữ văn, TOÁN, Vật lí
D01 Ngữ văn, TOÁN, Tiếng Anh

* Ghi chú:  - Môn thi chính được ghi bằng chữ in hoa, đậm.
- Tổ hợp môn mới, mã tổ hợp được đánh dấu (*).


2.5. Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào, điều kiện nhận ĐKXT
- Đã tốt nghiệp THPT
- Các ngành thuộc hệ sư phạm chỉ tuyển những thí sinh có hạnh kiểm cả 6 học kỳ ở cấp THPT đạt từ loại khá trở lên, và không tuyển những thí sinh bị dị hình, dị tật, nói ngọng, nói lắp.
- Ngành Giáo dục thể chất, ngành Giáo dục Quốc phòng - An ninh chỉ tuyển thí sinh thể hình cân đối: nam cao tối thiểu 1,65m nặng 45kg trở lên, nữ cao tối thiểu 1,55m nặng 40kg trở lên (Nhà trường không tổ chức sơ tuyển, thí sinh không đủ các yêu cầu về thể hình nếu trúng tuyển sẽ bị loại khi nhập học).
a) Tuyển thẳng
Đáp ứng yêu cầu tại Khoản 2.1, Khoản 2.2 và Điểm 2.3.1, Khoản 2.3, Mục 2.
b) Ưu tiên xét tuyển
Đáp ứng yêu cầu tại Khoản 2.1, Khoản 2.2 và Điểm 2.3.2, Khoản 2.3, Mục 2.
c) Xét tuyển thẳng
Đáp ứng yêu cầu tại Khoản 2.1, Khoản 2.2 và Điểm 2.3.3, Khoản 2.3, Mục 2.
d) Sử dụng kết quả kỳ thi THPT quốc gia
          - Đáp ứng yêu cầu tại Khoản 2.1, Khoản 2.2 và Điểm 2.3.4, Khoản 2.3, Mục 2.
          - Đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định.
- Thí sinh không bị điểm liệt trong kỳ thi THPT quốc gia. Cụ thể:
+ Điểm liệt của mỗi bài thi độc lập (theo thang 10 điểm): 1,0 điểm.
+ Điểm liệt của mỗi môn thành phần (theo thang 10 điểm) của các bài thi tổ hợp: 1,0 điểm.
e) Xét tuyển dựa vào kết quả học tập ở cấp THPT
- Đáp ứng yêu cầu tại Khoản 2.1, Khoản 2.2 và Điểm 2.3.5, Khoản 2.3, Mục 2.
- Điểm môn Năng khiếu xét tuyển vào ngành Giáo dục mầm non, ngành Giáo dục thể chất phải lớn hơn 1,0 điểm (theo thang điểm 10).
- Đối với các ngành Giáo dục thể chất, Giáo dục Quốc phòng - An ninh, Giáo dục công dân, Giáo dục mầm non, các ngành ngoài sư phạm: Nhà trường chỉ nhận hồ sơ của thí sinh đăng ký xét tuyển có điểm trung bình của từng môn học trong tổ hợp các môn dùng để xét tuyển không nhỏ hơn 6,0 (theo thang điểm 10), chưa cộng điểm ưu tiên theo đối tượng, khu vực trong tuyển sinh.
- Đối với các ngành sư phạm còn lại: Nhà trường chỉ nhận hồ sơ của thí sinh đăng ký xét tuyển có điểm trung bình của từng môn học trong tổ hợp các môn dùng để xét tuyển không nhỏ hơn 6,0 và điểm trung bình (ĐTB) môn chính dùng để xét tuyển không nhỏ hơn 7,0 (theo thang điểm 10), chưa cộng điểm ưu tiên theo đối tượng, khu vực trong tuyển sinh.
- Thí sinh chỉ được phép đăng ký 01 tổ hợp môn xét tuyển/ngành, không giới hạn số nguyện vọng ngành đăng ký xét tuyển (Nhà trường xét tuyển theo thứ tự ưu tiên từ cao xuống thấp, nguyện vọng 1 là nguyện vọng cao nhất).
g) Điểm xét tuyển được làm tròn đến 0,25. Mức chênh lệch điểm trúng tuyển giữa hai nhóm đối tượng kế tiếp là 1,0 (một điểm), giữa hai khu vực kế tiếp là 0,5 (nửa điểm) tương ứng với tổng điểm 3 bài thi/môn thi (trong tổ hợp môn xét tuyển) không nhân hệ số theo thang điểm 10.

2.6. Tổ chức tuyển sinh:
Thời gian, hình thức nhận ĐKXT/thi tuyển, các điều kiện xét tuyển/thi tuyển, tổ hợp môn thi/bài thi đối từng ngành đào tạo theo thời gian ấn định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và thời gian của Trường ĐHSP Hà Nội 2 (sẽ được cập nhật và thông báo sau).
2.7. Chính sách ưu tiên:
Xét tuyển dựa vào kết quả học tập ở cấp THPT: Thí sinh trường THPT chuyên cấp Tỉnh/ Thành phố được cộng 1,0 (một điểm) vào điểm xét tuyển.
2.8. Lệ phí xét tuyển/thi tuyển
Căn cứ Thông tư liên tịch số 40/2015/TTLT-BTC-BGDĐT ngày 27 tháng 03 năm 2015 của Bộ Tài chính và Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh).
- Lệ phí xét tuyển hoặc tuyển thẳng: 30.000 đ/hồ sơ
- Lệ phí thi tuyển các môn Năng khiếu: 300.000 đ/hồ sơ

 2.9. Học phí dự kiến với sinh viên chính quy, lộ trình tăng học phí tối đa cho từng năm 
Căn cứ Nghị định 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021.
Năm học Các ngành đào tạo thuộc Khoa học xã hội Các ngành đào tạo thuộc Khoa học tự nhiên
2015 – 2016 6.100.000 đ/ sinh viên 7.200.000 đ/ sinh viên
2016 – 2017 6.700.000 đ/ sinh viên 7.900.000 đ/ sinh viên
2017 – 2018 7.400.000 đ/ sinh viên 8.700.000 đ/ sinh viên
2018 – 2019 8.100.000 đ/ sinh viên 9.600.000 đ/ sinh viên
 
                                       Sinh viên các ngành sư phạm không phải đóng học phí.

2.10. Học bổng và quyền lợi của thí sinh trúng tuyển khi nhập học
a. Học bổng khuyến khích học tập (áp dụng cho sinh viên có kết quả học tập và rèn luyện từ 01 học kì trở lên)
Mức học bổng căn cứ theo Quyết định số 44/2007/QĐ-BGD ĐT ngày 15 tháng 08 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về học bổng khuyến khích học tập đối với học sinh, sinh viên trong các trường chuyên, trường năng khiếu, các cơ sở giáo dục đại học và trung cấp chuyên nghiệp thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.
b. Quyền lợi của thí sinh khi trúng tuyển nhập học
          - Đối với thí sinh diện tuyển thẳng nhập học được trao học bổng mức 600.000đ/tháng ở học kì đầu tiên.
- Được xét, chọn trao học bổng vào đầu khóa học cho các sinh viên có điểm xét tuyển cao.
- Được xét chọn học bổng khuyến học do các tổ chức, cá nhân trong và ngoài trường tài trợ.
- Được xét chọn đi học đại học ở nước ngoài theo quy định hiện hành.
- Được xét chọn vào các lớp chất lượng cao thí điểm, lớp học chuyên ngành bằng tiếng Anh của nhà trường theo ngành đã nhập học.

3. Thông tin về các điều kiện đảm bảo chất lượng chính
3.1.  Cơ sở vật chất phục vụ đào tạo và nghiên cứu:
3.1.1. Thống kê diện tích đất, diện tích sàn xây dựng, ký túc xá:
  -  Tổng diện tích đất của trường: 12,213 ha.
  - Tổng diện tích sàn xây dựng phục vụ đào tạo, nghiên cứu khoa học của                trường: 21.676,4 m2.
  - Số chỗ ở ký túc xá sinh viên: 484 phòng (08 người/phòng, có nóng lạnh; miễn phí wifi, nước lọc).

3.1.2. Thống kê các phòng thực hành, phòng thí nghiệm và các trang thiết bị
TT Tên Các trang thiết bị chính
1 Phòng nghiên cứu tại Viện Nghiên cứu Khoa học và Ứng dụng: 13 phòng
 -  Xưởng cơ khí (35 m2)
- 01 phòng Vật lý chất rắn (35 m2)
- 03 phòng dự án Vật lý chất rắn (107m2)
- 02 phòng dự án phân tử (58 m2)
- 01 phòng quản lý mẫu (30 m2)
- 01 phòng chuẩn bị mẫu (30 m2)
- 02 phòng dự án hóa - sinh (82 m2)
- 01 phòng sạch thực vật (35 m2)
- 01 phòng sạch vi sinh- động vật (35 m2)
- 159 thiết bị hiện đại phục vụ nghiên cứu (Máy đo huỳnh quang diệp lục, Tủ nuôi cấy VSV, Buồng khí hậu nhân tạo, Máy đo độ nhớt, Bộ cất quay chân không, Máy li tâm lạnh, Hệ thống hốt và thông khí VN, Bộ chiết Soxhlet, Thiết bị phân tích khí độc, Máy khuấy từ gia nhiệt, Máy lắc tròn tốc độ chậm, Hệ thống chụp ảnh gel và xử lí hình ảnh, Máy li tâm loại nhỏ (24 mẫu), Hệ thống giàn đèn nuôi cấy mô, Máy đo cường độ quang hợp và CO2,Thiết bị nghiền mẫu, Máy li tâm lạnh cỡ lớn…)
2 Phòng thí nghiệm, thực hành:
  1. Khoa Hóa học: 11 phòng
- 01 PTN Hóa lí (107 m2)
- 02 PTN Hóa CN-MT (70 m2/phòng)
- 02 PTN Hóa phân tích (58 m2/phòng)
- 01 PTN Phòng máy (70 m2)
- 01 PTN Phương pháp (82 m2)
- 02 PTN Hóa hữu cơ (58 m2/phòng)
- 01 PTN Hóa vô cơ (82 m2)
- 01 PTN Hóa đại cương (70 m2)
 
- Máy Camag, máy hút chân không, máy cất nước 2 lần, bể điều nhiệt, máy khuấy gia từ nhiệt…
- Máy đo PH để bàn, Hệ thống xác định BOD Lovibond, Tủ sấy, Máy khuấy cơ, Máy đo đa chỉ tiêu cầm tay…
- Máy đo quang, máy li tâm, cân đĩa, máy đo PH, tủ sấy…
- Tủ cấy ion, máy tính, máy chiếu…
- Tủ đựng hóa chất, tủ đựng dụng cụ, tủ ấm…
- Máy li tâm lạnh: Mikro200R, Máy cất quay chân không, Hệ thống chiết Soxhlet, Máy đo điểm nóng chảy…
- Lò nung, máy cất nước…
- Bộ xác định hằng số Faraday, Bộ điện phân + Đo SĐĐ của pin, Bộ xác định Entanpi…
- Cân phân tích 4 số lẻ, bể lắc ổn nhiệt, máy cất nước, máy li tâm, lò nung, máy cất nước, kính hiển vi quang học, cân kỹ thuật, kính hiển vi soi nổi, huyết áp kế thủy ngân….
  2. Khoa Sinh - KTNN: 12 phòng
- 01 PTN Giải phẫu người (70 m2)
- 01 PTN Thực vật (70 m2)
- 01 PTN Sinh lý thực vật (107 m2)
- 01 PTN Di truyền (58 m2)
- 01 PTN Hóa sinh (58 m2)
- 01 PTN PP dạy học (82 m2)
- 01 PTN Sinh lý người-Động vật (70 m2)
- 03 PTN Kỹ thuật NN (107 m2)
- 01 PTN Động vật (70 m2)
- 01 PTN Vi sinh (107 m2)
- Vườn sinh: 01 vườn (400 m2)
 
Các phòng thí nghiệm của khoa Sinh - KTNN có trên 80 loại thiết bị, máy móc hiện đại và hàng trăm mô hình, tranh ảnh đáp ứng cơ bản nhu cầu thực hành, nghiên cứu của sinh viên, học viên và nghiên cứu sinh.
 
  3. Khoa Vật lý: 09 phòng
- 02 Phòng Vật lý đại cương (177 m2)
- 03 Phòng PP Giảng dạy (198 m2)
- 01 Phòng nhiệt KT và ĐCĐT (70 m2)
- 01 Kỹ thuật điện (82 m2)
- 01 Phòng KT điện tử (70 m2)
- 01 Phòng chuyên đề (70 m2)
 
- Bộ đo sức căng mặt ngoài, bộ đo không khí, bảng từ, bàn thí nghiệm, hệ thống khởi động, hệ thống bôi trơn, hệ thống làm mát, hệ thống đánh lửa, hệ thống nhiên liệu trong động cơ xăng, hệ thống chiếu sáng, cơ cấu trục khuỷu thanh truyền, cơ cấu phối khí, hộp số, lý hợp, điện dân dụng, động cơ không đồng bộ 1 pha, máy biến áp 1 pha, động cơ không đồng bộ 3 pha, mạch điện 3 pha, máy điện 1 chiều, máy phát cao tần, máy đếm tần, máy phát âm tần, đồng hồ vạn năng, Lò xử lý nhiệt cho mẫu nghiên cứu-Lindberg/Blue M* 1200°C Split-Hinge Tube Furnace HTF55322C, Lò xử lý nhiệt cho mẫu nghiên cứu, 1750°C LHT 02/17…
  4. Khoa Giáo dục tiểu học: 01 phòng - Đầy đủ thiết bị học tập
  5. Khoa Giáo dục mầm non: 05 phòng
- 02 phòng dạy học vẽ (58 m2/phòng)
- 01 phòng dạy học múa (107 m2)
- 02 phòng dạy học đàn (70 m2/phòng)
- Bàn, ghế, bảng dạy học vẽ…
- Gương, dóng múa, tủ đựng trang   phục
- Đàn.
  6. Khoa CNTT: 09 phòng (515 m2) Đầy đủ máy tính, bàn ghế, bảng tương tác…
  7. Khoa Giáo dục thể chất:
- Sân bóng đá: 03 sân (3.622 m2)
- Đường chạy Asphanlt (128 m dài)
- Nhà tập đa năng: 01 nhà (1.032 m2)
- Sân bóng rổ: 01 sân
- Sân bóng chuyền: 01 sân
- Phòng tập Gym: 01 phòng
- Phòng tập bóng bàn
Đầy đủ dụng cụ tập, bàn bóng bàn
  8. Khoa Ngoại ngữ: 03 phòng lab Đầy đủ phương tiện phục vụ dạy - học ngoại ngữ
  9. Trung tâm GDQP Hà Nội 2 Đầy đủ trang thiết bị đáp ứng nhu cầu đào tạo sinh viên ngành GDQP-An ninh
  10. Viện Nghiên cứu sư phạm
- Phòng Giáo cụ Montessori theo chuẩn Montessori về kích thước: 01 phòng
- Phòng đồ chơi phục vụ  cho việc hướng dẫn giảng viên, sinh viên thực hành về Montessori tại chỗ: 01 phòng
- Phòng thực hành với nội thất theo chuẩn Montessori  dùng để ứng dụng việc giảng dạy các phương pháp  Montessori: 01 phòng
 
 
 
 
 
 
 
- Hệ thống phòng học trực tuyến: 04 phòng
 
 
- Kết nối với các trường phổ thông mầm non để giảng viên, sinh viên trao đổi chuyên môn, quan sát, trải nghiệm trong thực hành và thực tập sư phạm.
- Phòng đa phương tiện: 01 phòng
 
- 01 màn hình lớn, kết nối với 04 phòng học trực tuyến, cơ bản đáp ứng nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng, NCKH của sinh viên.
 3.1.3. Thống kê phòng học
TT Loại phòng Số lượng
  Hội trường, phòng học lớn trên 200 chỗ 03
  Phòng học từ 100 - 200 chỗ 09
  Phòng học từ 50 - 100 chỗ 44
  Số phòng học dưới 50 chỗ 33
  Số phòng học đa phương tiện 05
 
3.1.4. Thống kê về học liệu (sách, tạp chí, kể cả e-book, cơ sở dữ liệu điện tử) trong thư viện
TT Nhóm ngành đào tạo Số lượng
1 Nhóm ngành I 18.727
2 Nhóm ngành IV 4.099
3 Nhóm ngành V 3.473
4 Nhóm ngành VII 6.099
 
Ngoài ra, nhà trường đã đầu tư mua toàn bộ tạp chí của các Nhà xuất bản có uy tín như Springer, SIAM, tra cứu MathScinet... phục vụ cho công tác nghiên cứu và học tập của cán bộ và sinh viên.
3.2. Danh sách giảng viên cơ hữu
  Chức danh Bằng tốt nghiệp cao nhất
PGS GS ĐH ThS TS TSKH
Nhóm ngành I            
  1.  
Nguyễn Phụ Thông Thái         +  
  1.  
Nguyễn Văn  Tuyến         +  
  1.  
Nguyễn Đình Mạnh         +  
  1.  
Nguyễn Thị  Vui         +  
  1.  
Trần Thị Hồng Loan         +  
  1.  
Lê Thị Minh Thảo         +  
  1.  
Dương Thị Thuý  Hằng         +  
  1.  
Nguyễn Thu  Hương         +  
  1.  
Nguyễn Thị Hương         +  
  1.  
Hà Minh  Dịu         +  
  1.  
Lê Trường Sơn Chấn Hải         +  
  1.  
Lê Thị Lan Anh         +  
  1.  
Nguyễn Văn Hào         +  
  1.  
Lê Ngọc  Sơn         +  
  1.  
Phạm Quang  Tiệp         +  
  1.  
Nguyễn Thế  Duyến         +  
  1.  
Nguyễn Quang Hợp         +  
  1.  
Đăng Thị Thu  Huyền         +  
  1.  
Nguyễn Văn Quang         +  
  1.  
Trần Quang  Thiện         +  
  1.  
Chu Anh Vân         +  
  1.  
Nguyễn Văn Dũng         +  
  1.  
Trần Thị Thu Hà         +  
  1.  
Nguyễn Thị Tuyết  Nhung         +  
  1.  
Chu Thị Thu Thủy         +  
  1.  
Trần Linh  Chi         +  
  1.  
Bùi Thị Hương  Giang         +  
  1.  
Vũ Thị  Huế         +  
  1.  
Phạm Thị Nghĩa Vân         +  
  1.  
Phạm Kiều  Anh         +  
  1.  
La Nguyệt Anh         +  
  1.  
Nguyễn Thi Kiều Anh         +  
  1.  
Nguyễn Thị Bích Dung         +  
  1.  
Lê Thị Thu  Hiền         +  
  1.  
Đỗ  Thị Thu Hương         +  
  1.  
Hoàng Thị Thanh Huyền         +  
  1.  
Nguyễn Thị Ngọc Lan         +  
  1.  
Khuất Thị  Lan         +  
  1.  
Nguyễn Thị Tuyết  Minh         +  
  1.  
La Việt  Hồng         +  
  1.  
Nguyễn Thị Việt Nga         +  
  1.  
Phạm Thị Diệu  Thùy         +  
  1.  
Phan Thị Thanh Hồng         +  
  1.  
Hà Thanh  Hùng         +  
  1.  
Nguyễn Mẫu  Lâm         +  
  1.  
Nguyễn Thế  Lâm         +  
  1.  
Lê Khắc Quynh         +  
  1.  
Cao Bá  Cường         +  
  1.  
Chu Vĩnh Quyên         +  
  1.  
Nguyễn Xuân Thành         +  
  1.  
Phạm Đức Hiếu         +  
  1.  
Hà Minh Tâm         +  
  1.  
Hoàng Thị  Hạnh         +  
  1.  
Dương Quang Huấn         +  
  1.  
Trịnh Thị Hồng Hà         +  
  1.  
Trần  Luận         +  
  1.  
Nguyễn Thị Thanh Mai         +  
  1.  
Vũ Anh Tuấn         +  
  1.  
Vũ Thị Sơn         +  
  1.  
Doãn Ngọc  Anh       +    
  1.  
Đỗ Xuân Đức       +    
  1.  
Lê Thanh  Hà       +    
  1.  
Tạ Văn Hai       +    
  1.  
Nguyễn Thị Xuân Lan       +    
  1.  
Trần Thị  Loan       +    
  1.  
Lê Xuân Tiến       +    
  1.  
Ngô Thị  Trang       +    
  1.  
Trần Thanh Tùng       +    
  1.  
Trịnh Thị  Xinh       +    
  1.  
Nguyễn Năng An       +    
  1.  
Đỗ Thị Lan  Anh       +    
  1.  
Nguyễn Minh  Hiền       +    
  1.  
Cao Hồng  Huệ       +    
  1.  
Nguyễn Thị Loan       +    
  1.  
Nguyễn Thị Quyên       +    
  1.  
Nguyễn Quang Thành       +    
  1.  
Nguyễn Xuân Trường       +    
  1.  
Trần Anh Tú       +    
  1.  
Trần Tuấn  Vinh       +    
  1.  
Trần Thị  Chiên       +    
  1.  
Chu Thị  Diệp       +    
  1.  
Nguyễn Thị  Giang       +    
  1.  
Phạm Văn Giềng       +    
  1.  
Ngô Thị Lan  Hương       +    
  1.  
Vi Thị  Lại       +    
  1.  
Nguyễn Thị Thuỳ Linh       +    
  1.  
Nguyễn Thị Linh       +    
  1.  
Nguyễn Thị  Nhung       +    
  1.  
Hoàng Thanh Sơn       +    
  1.  
Nguyễn Quang  Thuận       +    
  1.  
Phạm Thị Thuý  Vân       +    
  1.  
Lại Thế Anh       +    
  1.  
Vũ Long  Giang       +    
  1.  
Nguyễn Thị Quỳnh Mai       +    
  1.  
Trần Thị Minh       +    
  1.  
Vũ Tuấn  Anh       +    
  1.  
Lê Xuân  Điệp       +    
  1.  
Nguyễn Xuân  Đoàn       +    
  1.  
Nguyễn Thị Hà       +    
  1.  
Nguyễn Hữu  Hiệp       +    
  1.  
Nguyễn Thị Thu  Hồng       +    
  1.  
Đỗ Đức  Hùng       +    
  1.  
Nguyễn Mạnh  Hùng       +    
  1.  
Lê Thị Ngọc  Mai       +    
  1.  
Tạ Hữu  Minh       +    
  1.  
Ngô Thị  Nhàn       +    
  1.  
Trần Văn Tiên       +    
  1.  
Vũ Mạnh Trường       +    
  1.  
Dương Văn  Vĩ       +    
  1.  
Nguyễn Văn Đệ       +    
  1.  
Nguyễn Thị Duyên       +    
  1.  
Nguyễn Thị Hương       +    
  1.  
Lê Thị Nguyên       +    
  1.  
Lê Thu  Phương       +    
  1.  
Đỗ Thị Huyền  Trang       +    
  1.  
Nguyễn Thu  Trang       +    
  1.  
Phạm Huyền  Trang       +    
  1.  
Vũ Thị  Tuyết       +    
  1.  
Nguyễn Văn  Anh       +    
  1.  
Hoàng Quang Bắc       +    
  1.  
Nguyễn Văn Đại       +    
  1.  
Nguyễn Thị  Hạnh       +    
  1.  
Kiều Phương  Hảo       +    
  1.  
Nguyễn Anh  Hưng       +    
  1.  
Nguyễn Thị  Huyền       +    
  1.  
Lê Cao Khải       +    
  1.  
Vũ Thị Kim  Thoa       +    
  1.  
Chu Văn Tiềm       +    
  1.  
Đỗ Thuỷ Tiên       +    
  1.  
Nguyễn Thị  Bích       +    
  1.  
Phan Thị Thúy Châm       +    
  1.  
Trương Đức  Bình       +    
  1.  
Phạm Thị Kim  Dung       +    
  1.  
Phan Thị  Hiền       +    
  1.  
Phan Thị Thu  Hiền       +    
  1.  
Hoàng Thị Kim Huyền       +    
  1.  
Nguyễn Văn Lại       +    
  1.  
Nguyễn Thị Kim Ngoan       +    
  1.  
Phí Thị Bích  Ngọc       +    
  1.  
Bùi Ngân Tâm       +    
  1.  
Dương Thị Thanh Thảo       +    
  1.  
Phạm Phương Thu       +    
  1.  
Vũ Thị  Thương       +    
  1.  
Lê Chí Toàn       +    
  1.  
Lưu Thị Uyên       +    
  1.  
Ngô Thị Hải Yến       +    
  1.  
Nguyễn Thị Bình       +    
  1.  
Phạm Văn  Duẩn       +    
  1.  
Nguyễn Trung  Dũng       +    
  1.  
Nguyễn Văn Hà       +    
  1.  
Dương Thị Hà       +    
  1.  
Đào Thị Hoa       +    
  1.  
Phạm Thị  Hương       +    
  1.  
Đỗ Văn  Kiên       +    
  1.  
Phan Văn Lộc       +    
  1.  
Dương Thị Luyến       +    
  1.  
Bùi Ngọc Mười       +    
  1.  
Trần Văn  Nghị       +    
  1.  
Phạm Thanh Tâm       +    
  1.  
Trần Thị  Thu       +    
  1.  
Đinh Thị Kim Thúy       +    
  1.  
Nguyễn Thị Trà       +    
  1.  
Nguyễn Quốc  Tuấn       +    
  1.  
Trần Văn Tuấn       +    
  1.  
Nguyễn Anh Dũng       +    
  1.  
Nguyễn Văn  Dương       +    
  1.  
Hoàng Phúc  Huấn       +    
  1.  
Trần Quang Huy       +    
  1.  
Nguyễn Thị Phương Lan       +    
  1.  
Vũ Mạnh Quang       +    
  1.  
Hoàng Văn  Quyết       +    
  1.  
Nguyễn Thị  Thắm       +    
  1.  
Nguyễn Văn Thu       +    
  1.  
Hán Thị Hương Thủy       +    
  1.  
Ngô Trọng Tuệ       +    
  1.  
Nguyễn Minh Vương       +    
  1.  
Lê Thị  Xuyến       +    
  1.  
Nguyễn Huy Hưng       +    
  1.  
Trần Xuân Bản       +    
  1.  
Vũ Thị Thuý Chinh       +    
  1.  
Nguyễn Thị  Hạnh       +    
  1.  
Tạ Thị Mỹ  Hạnh       +    
  1.  
Hoàng Thị Bích Liên       +    
  1.  
Lê Thị  Phúc       +    
  1.  
Phạm Văn Dư       +    
  1.  
Phan Xuân Dũng       +    
  1.  
Vũ Mạnh Hà       +    
  1.  
Hà Mạnh Hùng       +    
  1.  
Đặng Việt Hùng       +    
  1.  
Nguyễn Thế Hùng       +    
  1.  
Lê Đức Huynh       +    
  1.  
Nguyễn Văn Phong       +    
  1.  
Đoàn Văn Sơn       +    
  1.  
Trương Hùng Sơn       +    
  1.  
Trần Anh Thịnh       +    
  1.  
Trịnh Khắc Tỉnh       +    
  1.  
Trịnh Văn Túy       +    
  1.  
Hoàng Xuân Vinh       +    
  1.  
Đặng Thành Hưng +          
  1.  
Nguyễn Văn  Bằng +          
  1.  
Bùi Minh  Đức +          
  1.  
Nguyễn Văn Đính +          
  1.  
Đinh Thị Kim Nhung +          
  1.  
Nguyễn Thị Hà Loan +          
  1.  
Lưu Thị Kim Thanh +          
  1.  
Lê Đình Trọng +          
  1.  
Phùng Gia Thế +          
  1.  
Nguyễn Văn Mã +          
  1.  
Nguyễn Gia  Cầu +          
  1.  
Phùng Quốc Việt +          
  1.  
Trần  Trung +          
  1.  
Nguyễn Bảo Trung     +      
  1.  
Lê Thanh Nga     +      
  1.  
Trần Thị Thanh     +      
  1.  
Bùi Lan Hương     +      
  1.  
Nguyễn Thị Thu Huyền     +      
  1.  
Trần Hạnh Linh     +      
  1.  
Nguyễn Thị Xuân     +      
  1.  
Nguyễn Thị Vân Anh     +      
  1.  
Vũ Kiều Anh     +      
  1.  
Nguyễn Thị Phương Nga     +      
  1.  
Lê Thị Ngân     +      
  1.  
Nguyễn Phương Thảo     +      
  1.  
Phạm Ngọc Thịnh     +      
  1.  
Đào Xuân Quân     +      
  1.  
Nguyễn Văn Quang     +      
  1.  
Bùi Thị Sáng     +      
  1.  
Phạm Thị Thái     +      
  1.  
Nguyễn Thị Thơm     +      
  1.  
Nguyễn Thu Thủy     +      
  1.  
Dương Thị  Trang     +      
  1.  
Dương Mạnh Thắng     +      
  1.  
Đỗ Anh Thao     +      
  1.  
Cao Thị Thu Hằng     +      
  1.  
Đoàn Thị  Hiền     +      
  1.  
Quảng Văn Hoàng     +      
  1.  
Nguyễn Thị Kha     +      
  1.  
Ngô Thị Liên     +      
  1.  
Phạm Thiên Lý     +      
  1.  
Nguyễn Thị Mỹ Hòa     +      
  1.  
Nguyễn Thị Thu Lan     +      
  1.  
Vũ Thị  Thiết     +      
  1.  
Lê Đình Tuấn     +      
  1.  
Nguyễn Phương Đông     +      
  1.  
Hà Tuấn Dũng     +      
  1.  
Phạm Thế  Quân     +      
  1.  
Trần Văn Giảng     +      
  1.  
Trần Trung Hiếu     +      
  1.  
Đào Quốc Việt     +      
  1.  
Lại Hữu Mùi     +      
  1.  
Nguyễn An Bình     +      
  1.  
Trần Quốc Ái     +      
  1.  
Đào Văn Chung     +      
  1.  
Trần Đức Cường     +      
  1.  
Trần Ngọc Lâm     +      
  1.  
Lê Xuân Luyện     +      
  1.  
Phạm Trung Sơn     +      
  1.  
Nguyễn Hữu Thành     +      
  1.  
Đặng Văn Trường     +      
Tổng của nhóm ngành I 13 0 48 139 59 0
Nhóm ngành IV
  1.  
Đào Thị Việt Anh         +  
  1.  
Mai Xuân Dũng         +  
  1.  
Nguyễn Văn  Hiếu         +  
  1.  
Đỗ Thị Lan Hương         +  
  1.  
Trần Thị Phương Liên         +  
  1.  
Đỗ Thị Tố  Như         +  
  1.  
An Biên  Thùy         +  
  1.  
Dương Tiến  Viện         +  
  1.  
Phạm Thị Minh Hạnh         +  
  1.  
Trần Thái  Hoa         +  
  1.  
Đào Công  Nghinh         +  
  1.  
Nguyễn Huy Thảo         +  
  1.  
Nguyễn Văn Thụ         +  
  1.  
Nguyễn Hữu  Tình         +  
  1.  
Nguyễn Ngọc Tuấn         +  
Tổng của nhóm ngành IV 0 0 0 0 15 0
Nhóm ngành V
  1.  
Trịnh Đình  Vinh         +  
  1.  
Lưu Thị Bích Hương         +  
  1.  
Nguyễn Ngọc Tú         +  
  1.  
Trần Minh Tước         +  
  1.  
Nguyễn Văn  Tuyên         +  
  1.  
Hoàng Ngọc Tuấn         +  
  1.  
Bùi Kiên  Cường         +  
  1.  
Nguyễn Quang  Huy +          
  1.  
Trịnh Đình  Thắng +          
  1.  
Khuất Văn Ninh +          
  1.  
Phạm Thanh Tuấn     +      
  1.  
Trần Văn Bằng         +  
  1.  
Nguyễn Thi Kiều  Nga         +  
  1.  
Nguyễn Năng Tâm +          
Tổng của nhóm ngành V 4 0 1 0 9 0
Nhóm ngành VII
  1.  
Ninh Thị Sinh         +  
  1.  
Dương Thị Mỹ Hằng       +    
  1.  
Nguyễn Thị Việt Hằng         +  
  1.  
Phạm Thị  Nhung         +  
  1.  
Thành Đức Bảo Thắng         +  
  1.  
Nguyễn Văn Thạo         +  
  1.  
Nguyễn Thị Tính         +  
  1.  
Mai Thị Hồng Tuyết         +  
  1.  
Nguyễn Thị Thanh Vân         +  
  1.  
Lê Thị Thuỳ Vinh         +  
  1.  
Ninh Thị Hạnh       +    
  1.  
Nguyễn Thùy Linh       +    
  1.  
Nguyễn Văn  Nam       +    
  1.  
Hoàng Thị  Nga       +    
  1.  
Nguyễn Thị Nga       +    
  1.  
Chu Ngọc Quỳnh       +    
  1.  
Nguyễn Thị Ngọc Thảo       +    
  1.  
Cao Thị Vân       +    
  1.  
Nguyễn Văn  Vinh       +    
  1.  
Nguyễn Thị Hà Anh       +    
  1.  
Mai Thị Vân Anh       +    
  1.  
Đào Thị Lan Anh       +    
  1.  
Nguyễn Văn Đen       +    
  1.  
Đỗ Tiến Đức       +    
  1.  
Tạ Thị Thanh Hoa       +    
  1.  
Lê Huy Hoàng       +    
  1.  
Nguyễn Thị Phương  Lan       +    
  1.  
Nguyễn Thị Lễ       +    
  1.  
Trần Thị Phương Liên       +    
  1.  
Nguyễn Thị  Mến       +    
  1.  
Đặng Ngọc Nam       +    
  1.  
Vũ Minh Ngọc       +    
  1.  
Nguyễn Thị Lê Nguyên       +    
  1.  
Vũ Thị Minh Nguyệt       +    
  1.  
Tô Ánh  Nguyệt       +    
  1.  
Nguyễn Thị Hồng Nhật       +    
  1.  
Nguyễn Thị Minh  Phương       +    
  1.  
Nguyễn Thị Thu Thảo       +    
  1.  
Lê Thị Phương Thảo       +    
  1.  
Nguyễn Thị  Thoan       +    
  1.  
Nguyễn Thị Thu  Thủy       +    
  1.  
Phạm Thị  Tuấn       +    
  1.  
Nguyễn Thị Vân Anh       +    
  1.  
Hoàng Thị  Duyên       +    
  1.  
Lương Thị Hồng  Gấm       +    
  1.  
Nguyễn Phương Hà       +    
  1.  
Đỗ Thị  Hiên       +    
  1.  
Nguyễn Thị  Hiền       +    
  1.  
Nguyễn Thị Mai Hương       +    
  1.  
Bùi Thùy Linh       +    
  1.  
Lê Kim Nhung       +    
  1.  
Nguyễn Thị  Nhung       +    
  1.  
Trần Thị Hạnh Phương       +    
  1.  
Phạm Thị Hoa Phượng       +    
  1.  
Đỗ Thị  Thạch       +    
  1.  
An Thị  Thúy       +    
  1.  
Nguyễn Thị Hải Vân       +    
  1.  
Lê Thị Hải Yến       +    
  1.  
Hà Thị Minh Tâm       +    
  1.  
Trần Anh Đức     +      
  1.  
Đặng Thị Thùy Dung     +      
  1.  
Trần Hà Anh     +      
  1.  
Đỗ Thị Thanh Dung     +      
  1.  
Đàm Thị  Hằng     +      
  1.  
Phạm Thị Thu Hiền     +      
  1.  
Đỗ Thu  Hòa     +      
  1.  
Lưu Thị Hương     +      
  1.  
Đỗ Thị Hương     +      
  1.  
Nguyễn Thị  Nga     +      
  1.  
Nguyễn Thị Nga     +      
  1.  
Trần Thị Ngân     +      
  1.  
Trần Thi Minh Phương     +      
  1.  
Nguyễn Thị Phương Thảo     +      
  1.  
Đỗ Thị Vân Trang     +      
  1.  
Khuất Văn Quyết     +      
  1.  
Nguyễn Thị Ngọc Tuyền     +      
  1.  
Trần Thị Xuân     +      
  1.  
Đỗ Tuấn Anh     +      
  1.  
Trần Thị Vân Anh     +      
Tổng của nhóm ngành VII 0 0 20 50 9 0
Tổng giảng viên toàn trường 17 0 69 189 92 0

Trong quá trình triển khai Đề án, nhà trường thường xuyên cập nhật trên website http://www.hpu2.edu.vn về các nội dung (Chỉ tiêu, đợt xét tuyển; hướng dẫn đăng ký, hồ sơ...) đã được điều chỉnh, bổ sung trong Đề án cho phù hợp với thực tiễn tuyển sinh, đáp ứng yêu cầu cung cấp thông tin, phục vụ thí sinh và phụ huynh học sinh trong công tác tuyển sinh.
Mọi trao đổi về thông tin tuyển sinh liên hệ qua số điện thoại: 02113 863203; email: tuyensinhsp2@gmail.com

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

THAM KHẢO TUYỂN SINH 2016
Thống kê truy cập
  • Đang truy cập24
  • Máy chủ tìm kiếm1
  • Khách viếng thăm23
  • Hôm nay875
  • Tháng hiện tại13,775
  • Tổng lượt truy cập446,255
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây