Hệ điện hóa

Thứ hai - 27/03/2017 03:23
QUY TRÌNH SỬ DỤNG HỆ ĐIỆN HÓA ĐA NĂNG AUTOLAB


1. Thông số kỹ thuật
1.1. Chức năng Potetiostat/Galvanostat:
- Máy có thể nâng cấp thành thiết bị đa năng khi ghép nối thêm các Module có chức năng tương ứng như Module phân tích điện hóa VA663, Module BIPOT đo điện cực đĩa nhẫn quay, Module đo điện cực đĩa quay, SPR Module, Module tăng dòng…
- Cường độ dòng điện ra lớn nhất: +/-2A  (tăng lên 10/20A khi có thêm module khuếch đại dòng điện "Booster" 10/20A)
- Điện áp ra lớn nhất: +/-30 V
- Mode: Potentionstat/Galvanostat
* Điện áp:
- Dải điện thế đo: +/-10V
- Độ chính xác của điện thế đặt: +/-0,2 %  (+/-2 mV)
- Độ phân giải điện thế đặt: 150 µV
- Độ phân giải của điện thế được đo: 30 µV hoặc 300 µV
- Tốc độ quét điện thế: max. 250V/giây (250kV/giây khi có thêm module SCAN250/ADC10M)
* Dòng điện:
- Dải đo dòng điện: 10nA – 2A (được chia thành 9 dải đo)
- Độ chính xác của phép đo dòng điện: +/-0,2 % dải đo dòng
- Độ phân giải của dòng đặt: 0,03 % của dải dòng sử dụng
- Độ phân giải của dòng đo: 0,0003 % của dải dòng đo
- Độ phân giải ở dải đo dòng nhỏ nhất : 30 fA
- Độ phân giải ở dải đo dòng nhỏ nhất đạt tới 0,3 fA khi có thêm Module ECD
- Độ rộng băng tần số trong Mode Potentiostat: 1MHz
- Thời gian tăng/giảm thế: < 250 ns
- Mode Potentiostat: tốc độ cao/độ ổn định cao
- Trở kháng đầu vào của bộ đo điện thế: >1 TOhm; điện dung: < //8 pF
- Dòng hiệu dịch đầu vào ở 25 oC: < 1pA
- Tỷ số loại nhiễu CMRR: -82dB ở 10 kHz; -93dB ở 1kHz.
- Độ rộng băng tần số của khối đo điện áp : > 4 MHz
- Chức năng bùi sự suy giảm điện trở nội (iR): sử dụng hồi tiếp dương và ngắt dòng.
- Khả năng nối và điều khiển nhiều điện cực: max. 4 điện cực
- Màn hình trước mặt máy: dạng LCD hiển thị đồng thời điện thế, dòng điện đo và tình trạng, dải đo dòng lựa chọn.
- Đầu ra analog (dạng BNC): cho điện thế và dòng điện
- Cổng vào điện áp từ bên ngoài : có
- Bộ tích phân Analog: module FI20 (chọn thêm)
+ Hằng số thời gian: 0.01, 0.1, 1 và 10 giây
- Ghép với bộ khuếch đại dòng 10/20A cho dòng ra đạt tới 10/20 A.
- Giao diện ghép nối PC: cổng USB 2.0
* Bộ biến đổi A/D: 16 bit với độ khuếch đại 1, 10 va 100 bằng phần mềm
- Cổng đưa tín hiệu bên ngoài vào: 2 cổng
* Bộ biến đổi D/A: 16 bit, 4 kênh
* Số đường tín hiệu số vào ra: 48 đường
* Nguồn điện sử dụng: 100/240 VAC; 50/60 Hz
1.2. Tính năng của phần mềm GPES và NOVA cho các phương pháp phân tích:
* Các phương pháp phân tích điện hóa
- Phép đo Von-ampe DC lấy mẫu
- Phép đo Von-ampe xung thường, xung vi phân và xung thường vi phân.
- Phép đo Von-ampe sóng vuông với tần số từ 8 tới 2000 Hz
- Phép đo Von-ampe AC với các tần số từ 1 ~ 250 Hz cũng như khả năng đo họa tần thứ 2
* Phương pháp phân tích Von-ampe quét tuyến tính và quét vòng
- Phép đo Von-ampe Potentionstat và Galvanostat dạng bậc thang
- Phép đo Von-ampe quét tuyến tính thật sự (khi có thêm module SCAN-GEN)
- Phép đo Von-ampe dòng không đổi
- Phương pháp tích phần dòng
- Phép đo Bi-potentiostat khi có module BIPOT
- Phép đo Von-ampe tuyến tính thủy động học
- Khả năng đo đối với điện thế mạch hở
* Các phương pháp Chrono
- Phép đo Chrono-dòng điện
- Phép đo Chrono-điện lượng
- Phép đo Chrono-điện thế
- Tốc độ đo từ DC tới 50kHz (khi có thêm module ADC750 có khả năng đo tới 750kHz)
- Số cực đại của 10 mức điện thế hoặc dòng điện trong phép đo
- Khả năng lặp lại các bước và lưu các số liệu tự động
- Đặc tính giới hạn của dòng, sự nạp hoặc thế
- Tự động ghi lại các điểm giá trị mở rộng với sự thay đổi lớn hơn trong sự đáp ứng
- Các phép đo Bi-potentiostat với module BIPOT (thiết bị thực hiện phếp đo với 2 điện cực làm việc độc lập trên cùng một hệ điện cực so sánh, đối cực)
- Khả năng đo đối với điện thế mạch hở cho nghiên cứu pin thường, pin năng lượng mặt trời
* Phân tích thế hòa tan
- Hòa tan hóa học và hòa tan dòng không đổi với tốc độ đo 40kHz.
* Phân tích độ nhiễu điện hóa
- Độ ở dạng mạch hở của nhiễu trong thế và dòng.
* Các bước điện thế quét
- Một trình tự của 10 bước điện thế và quét tuyến tính có thể được tổ hợp thành một chương trình các dạng sóng phước tạp.
* Các phương pháp khi được tổ hợp với module FRA2 .
- Đo phổ tổng trở
- Mô phỏng xây dựng mạch điện tương đương cho số liệu đo phổ tổng trở
- Đo và đánh giá tốc độ ăn mòn của kim loại
- Tần số quét từ 10 uHz tới 1 MHz với hàm tuyến tính, loga hoặc căn bậc 2.
- Tần số quét có thể chia thành bước quét phụ
- Các phép đo đơn sóng sin hoặc nhiều sóng sin ( 5 và 15)
- Đo điện thế mạch hở
- Có cửa sổ hiện sóng để quan trắc dạng sóng sin sử dụng và đo trong thời gian thực.
- Thay đổi các thông số đo như:
+ Thời gian tích phân
+ Số chu kỳ để tích phân
- Khả năng đo tín hiệu ở bên ngoài trong quá trình đo FRA ví dụ tổ hợp với SPR và đo trở kháng quét thời gian.
* Khả năng điều khiển điện cực đĩa quay, điện cực thủy ngân, buret.
* Phần mềm này chạy trên nền Windows 2000, XP và các hệ điều hành cao hơn.
1.3. Phụ kiện đo phổ tổng trở (FRA2):
- Đo tổng trở trong cả hai mode potentiostat và Galvanostat
- Dải giới hạn tần số: 10 uHz – 1 MHz
- Độ phân dải tần số: 0.003%
- Dải điện thế đầu vào: ±5V
- Các dạng tín hiệu đầu vào: 1sine; 5 sine, 15 sine
- Các đầu vào cho (E) điện thế và (I) dòng điện từ Potentiostat/galvanostat hoặc tín hiệu X và Y từ bên ngoài.
- Biên độ AC:
0.2 mV – 0.35V( rms) trong mode Potentiostat
0.0002 – 0.35 lần dải dòng điện trong mode galvanostatic
- Điện trở ra của DSG: 50 Ohm
- Dải đo trở kháng: 1 Ohm ~ 100 GOhm
- Khả năng trình diễn số liệu dưới dạng: Nyquist, Bode, Admittance, Dielectric, Mott-Schottky
1.4. Hệ cốc đo cơ bản:
- Thể tích chứa mẫu của cốc đo: 20 – 90 ml
- Có thể lắp được của các điện cực làm việc, đường kính: 3 mm ±-0,1mm
Gồm có:
+ Giá đỡ hệ cốc đo
+ Cốc đo có thể tích 20 – 90 ml
+ Nắp đậy và các vòng  lắp điện cực
+ Bộ giữ điện cực làm việc trong cell đo
+ Trục tiếp xúc điện cực với ổ cắm
+ Máy khuấy từ lắp trên giá đỡ cốc đo
+ Thanh khuấy từ trong cell đo
1.5. Điện cực:
+ Điện cực đối cực bằng Platin “Pt”
+ Điện cực so sánh Ag/AgCl với Double junction
+ Điện cực làm việc chọn mua nếu cần
+ Đầu điện cực làm việc bằng Glassy carbon
+ Đầu điện cực làm việc bằng Platin “Pt’’
+ Đầu điện cực làm việc bằng Bạc “Ag”
+ Đầu điện cực làm việc bằng Vàng “Au”
2. Chức năng
- Đo điện hóa đa năng        
3. Quy trình sử dụng
- Chuẩn bị mẫu đo, dung dịch.
- Bật máy.
- Kết nối mạch đo.
- Cài đặt các thông số cần đo thông qua phần mềm trên máy tính.
- Điều khiển và quan sát tín hiệu thu được, lưu giữ dữ liệu.
- Tắt máy.
- Đưa mẫu ra khỏi mạch kết nối.
- Vệ sinh thiết bị.
 
 

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

VĂN BẢN MỚI

Vien_04

Nội quy PTN của Viện

Lượt xem:178 | lượt tải:0

Vien_03

Quy trình liên hệ

Lượt xem:152 | lượt tải:0

Vien_02

Sơ đồ Viện

Lượt xem:222 | lượt tải:15

Vien_01

Mẫu đơn

Lượt xem:203 | lượt tải:11
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây